Mạng 4G là gì? Tìm hiểu tốc độ và ưu điểm vượt trội của công nghệ 4G

Ngành viễn thông đang có những bước tiến vượt bậc, trong đó mạng 4G đã trở thành tiêu chuẩn kết nối phổ biến giúp nâng cao tốc độ truy cập dữ liệu trên các thiết bị di động. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết mạng 4G là gì và liệu tốc độ của nó có thực sự ấn tượng như lời đồn.

Mạng 4G là gì?

4G (4-G), viết tắt của Fourth-Generation, là công nghệ truyền thông không dây thế hệ thứ tư. Công nghệ này cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1.5 Gb/giây. Tên gọi 4G do IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa “3G và hơn nữa”.

Với những ứng dụng đa dạng như duyệt web tốc độ cao, điện thoại IP (VoIP), chơi game trực tuyến, truyền hình độ nét cao và hội thảo video, 4G được kỳ vọng sẽ tạo ra những bước đột phá mới về dịch vụ viễn thông.

mang-4g-la-gi-

4G mang lại tốc độ vượt trội so với thế hệ 3G cũ.

Mạng 4G nhanh tới mức nào?

Tốc độ của 4G vượt xa so với chuẩn 3G. Trong khi 3G chỉ đạt tốc độ tải xuống tối đa 14 Mbps và tải lên 5.8 Mbps, thì công nghệ 4G có thể đạt tới 100 Mbps đối với người dùng di động và 1 Gbps đối với người dùng cố định.

Tốc độ download (Mbps) Tốc độ Upload (Mbps)
LTE CAT 1 10 5
LTE CAT 2 50 25
LTE CAT 3 100 50
LTE CAT 4 150 50
LTE CAT 5 300 75
LTE CAT 6 300 50
LTE CAT 7 300 150
LTE CAT 8 1200 600

Hiện nay, hầu hết các thiết bị di động trên thị trường đều hỗ trợ công nghệ LTE để kết nối dịch vụ 4G, thậm chí nhiều dòng máy mới đã loại bỏ hoàn toàn các chuẩn kết nối cũ như 2G hay 3G.

Một số băng tần LTE CAT thường sử dụng

  • LTE Category 3 (LTE CAT 3):
    • Tốc độ tải xuống (Download) là 100 Mbps: Tốc độ truyền tải thực tế 12.5 MB/s, giúp tải bộ phim 1 GB trong 82 giây.
    • Tốc độ tải lên (Upload) là 50 Mbps: Tốc độ thực tế 6.25 MB/s, mất khoảng 163.84 giây để tải 1 GB dữ liệu lên mạng.
  • LTE Category 4 (LTE CAT 4):
    • Tốc độ tải xuống là 150 Mbps: Tốc độ truyền tải 18.75 MB/s, tải file 1 GB trong 54.6 giây.
    • Tốc độ tải lên là 50 Mbps: Tốc độ truyền tải 6.25 MB/s, mất 163.84 giây để upload 1 GB dữ liệu.
  • LTE Category 5 (LTE CAT 5):
    • Tốc độ tải xuống là 300 Mbps: Tốc độ truyền tải 37.5 MB/s, tải 1 GB dữ liệu trong 27 giây.
    • Tốc độ tải lên là 75 Mbps: Tốc độ truyền tải 9.375 MB/s, mất 109 giây để tải lên 1 GB dữ liệu.
  • LTE Category 6 (LTE CAT 6):
    • Tốc độ tải xuống 300 Mbps: Tương đương LTE CAT 5 với tốc độ truyền tải 35.5 MB/s.
    • Tốc độ tải lên 50 Mbps: Tốc độ 6.25 MB/s.
  • LTE Category 7 (LTE CAT 7):
    • Tốc độ tải xuống 300 Mbps: Tốc độ truyền tải 37.5 MB/s.
    • Tốc độ tải lên 150 Mbps: Tốc độ truyền tải 18.75 MB/s, có thể upload video 1 GB lên Youtube chỉ trong 55 giây.

Lưu ý: Các thông số trên là lý thuyết, tốc độ thực tế còn phụ thuộc vào đường truyền, sóng và nhà mạng. Hiện nay công nghệ LTE đã hỗ trợ đến chuẩn CAT 20.

Làm sao dùng mạng 4G?

Để thiết lập kết nối 4G, người dùng cần đảm bảo hai yếu tố: hạ tầng mạng hỗ trợ và thiết bị tương thích. Trước khi các nhà cung cấp dịch vụ phủ sóng diện rộng, thị trường đã đón nhận làn sóng thiết bị đầu cuối như smartphone, máy tính bảng tích hợp sẵn công nghệ này.

mang-4g-la-gi-

Các thế hệ iPhone từ iPhone 5 trở về sau đều đã tích hợp công nghệ 4G.

Tính đến thời điểm hiện tại, mạng 4G LTE đã phủ sóng khắp mọi nơi tại Việt Nam. Các nhà mạng lớn như Mobifone, Vinaphone, Viettel và Vietnamobile đều đã cung cấp dịch vụ này với các gói cước đa dạng, dễ tiếp cận người dùng.

Để lại một bình luận

Máy pha cà phê tự động
Máy pha café
Tự động – 45 % OFF
Cho thuê bếp từ đôi chỉ 500k/tháng
Cho thuê bếp từ đôi chỉ 500k/tháng
Chat Facebook (24/7)
Chat Zalo (24/7)
Gọi điện cho A Hàng Đức
0984.758.438 (24/7)