Bạn đã từng nghe đến đơn vị Hz trên màn hình máy tính hay các thiết bị điện tử nhưng chưa hiểu rõ ý nghĩa thực sự của chúng? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu Hz là gì cùng các khái niệm và ứng dụng quan trọng của tần số trong đời sống qua bài viết dưới đây nhé!
Hz là gì
Hz (Hertz) là đơn vị cơ bản dùng để đo tần số dao động thực hiện trong một giây. Đối với dòng điện, Hz được hiểu là tần số dòng điện, cho biết số lần lặp đi lặp lại trạng thái cũ của dòng điện xoay chiều trong 1 giây, được ký hiệu là F.
Ngoài Hz, chúng ta còn có những đơn vị quy đổi liên quan như mHz, kHz, MHz, GHz,… Cụ thể như sau:
- 1 Hz = 1.000 mHz (Milihertz)
- 1 Hz = 1.000.000 µHz (Microhertz)
- 1 Hz = 1.000.000.000 nHz (Nanohertz)
- 1 Hz = 0.001 kHz (Kilohertz)
- 1 Hz = 0.000001 MHz (Megahertz)
- 1 Hz = 0.000000001 GHz (Gigahertz)
Hz là đơn vị dùng để đo tần số dao động được thực hiện trong một giây
Một số khái niệm và ý nghĩa tần số
Tần số quét màn hình
Tần số quét màn hình là số lần mà màn hình được cập nhật trong 1 giây và được đo bằng đơn vị Hertz (Hz). Những gì mà người dùng nhìn thấy trên điện thoại, laptop không phải là hình ảnh động mà là các chuỗi ảnh tĩnh được chiếu lên với tốc độ cao để mang đến trải nghiệm chân thực nhất.
Chỉ số Hz càng lớn sẽ giúp người dùng thoải mái thưởng thức những bộ phim hay hoặc thậm chí là những tựa game thịnh hành yêu cầu tốc độ làm mới cao một cách trọn vẹn và tuyệt vời.
Tần số quét màn hình là số lần mà màn hình được cập nhật trong 1 giây
Tần số dòng điện
Tần số dòng điện được chia làm 2 loại phổ biến là dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều:
- Tần số dòng điện một chiều: Biên độ của dòng điện một chiều là một đường thẳng có cường độ không thay đổi theo thời gian và đi theo một hướng nhất định. Tần số dòng điện một chiều có giá trị bằng 0, thường được ứng dụng trong ắc quy, pin khởi động ô tô,…
- Tần số dòng điện xoay chiều: Biên độ của dòng điện xoay chiều có hình dáng đồ thị hình sin di chuyển đối xứng với một nửa chu kỳ dương và nửa còn lại là âm. Tần số dòng điện xoay chiều có giá trị khác 0 và được sử dụng phổ biến trong máy giặt, tivi, tủ lạnh,…
Tần số dòng điện chia làm 2 loại là tần số dòng điện một chiều và tần số dòng điện xoay chiều
Tần số âm thanh
Tần số âm thanh (AF) là một dạng sóng rung cơ học ở mức quãng mà con người có thể nghe được (20 – 20.000 Hz). Dưới đây là bảng mô tả tần số theo dạng âm thanh cụ thể:
| Tần số (Hz) | Mô tả |
| 16 – 32 | Khoảng tần số dưới khả năng nghe của con người |
| 32 – 512 | Khoảng tần số nghe được ở giọng nam trầm |
| 512 – 2048 | Khoảng tần số nghe rõ khi con người trò chuyện |
| 2048 – 8192 | Khoảng tần số nghe được âm thanh, lời nói |
| 8192 – 16384 | Khoảng tần số gây chói tai và khó chịu |
| 16384 – 32768 | Khoảng tần số trên ngưỡng nghe của con người |
Tần số âm thanh (AF) là một dạng sóng rung cơ học ở mức quãng mà con người có thể nghe được
Tần số ánh sáng
Tần số ánh sáng là sóng điện từ của các dạng từ trường dao động trong không gian, được xác định dựa trên màu sắc của nó. Một số dạng tần số ánh sáng phổ biến như: sóng vô tuyến, lò vi sóng, bức xạ hồng ngoại, tia gamma, tia X,…
| Tần số | Mô tả |
| ≥ 30 EHz | Tia gamma |
| 30 EHz – 30 PHz | Tia X |
| 30 PHz – 790 THz | Tia tử ngoại |
| 790 THz – 430 THz | Ánh sáng nhìn thấy |
| 430 THz – 300 GHz | Tia hồng ngoại |
| 300 GHz – 300 MHz | Lò vi sóng |
| 300 GHz – 3 Hz | Sóng vô tuyến (Radio) |
Tần số ánh sáng là sóng điện từ của các dạng từ trường dao động trong không gian
Tần số bộ xử lý
Tần số bộ xử lý là đơn vị được dùng để đo tốc độ xung nhịp vi xử lý của máy tính, phổ biến là GHz. Đây là số chu kỳ mà CPU có thể thực hiện trên mỗi giây. Chỉ số này càng cao thì CPU càng mạnh mẽ, giúp mọi thao tác của người dùng trở nên mượt mà và trơn tru hơn.

Facebook
Sửa Chữa