Củ loa là bộ phận cốt lõi không thể thiếu giúp thiết bị tạo ra sóng âm và định hình âm sắc đặc trưng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò cũng như cách phân biệt các loại củ loa chuyên dụng phổ biến nhất hiện nay.
Loa tần số cao
Loa tần số cao thường được gọi là loa Treble, loa Tweeter hoặc loa HF (High-frequency), sở hữu kích thước phổ biến khoảng 1 inch. Đây là dòng củ loa chuyên trách thể hiện các dải âm cao và âm sắc chi tiết của nhạc cụ hoặc thiết bị phát.
Loại củ loa này có khả năng trình diễn ở những dải tần từ 2.000Hz đến 20.000Hz. Ngoài ra, các dòng loa đặc biệt như loa siêu cao tần (Super tweeter) còn có thể tái tạo âm thanh ở dải tần từ 20.000Hz lên đến 100.000Hz.
Một số loại củ loa Tweeter thông dụng bao gồm: Cone, Dome, Piezo, Ribbon, từ phẳng, tĩnh điện, Air Motion Transformer, Horn, Plasma hoặc Ion,…
Loa tần số cao là dòng củ loa thể hiện những âm cao, âm sắc của nhạc cụ, thiết bị phát.
Cấu tạo của loa tần số cao
Loa được cấu tạo từ các thành phần chính như màng loa, nắp che, viền treo và khung viền. Màng loa Tweeter thường được chế tạo từ các vật liệu có trọng lượng nhẹ như: Đồng, Nhôm, Titan, Ma-giê, Beryllium.
Cấu tạo của loa tần số cao.
Công dụng của loa tần số cao
Loa tần số cao đóng vai trò tái tạo các dải âm thanh thanh mảnh. Nhiệm vụ chính của chúng là biểu diễn những âm cao, âm sắc của nhạc cụ và các hiệu ứng âm thanh đặc thù như tiếng kính vỡ, tiếng gảy đàn,…
Loa tần số cao có thể tái tạo những dải âm cao giúp người nghe có thể cảm nhận được.
Loa trung
Loa trung, hay còn gọi là loa Mid hoặc Squawker, là củ loa đảm nhiệm dải tần số nằm trong khoảng từ 250Hz đến 2.000Hz.
Loa trung có thể thể hiện âm thanh ở khoảng tần số từ 250Hz đến 2.000Hz.
Cấu tạo của loa trung
Loa trung được cấu tạo từ nhiều bộ phận, trong đó màng loa là thành phần quan trọng nhất. Chất liệu màng loa thường làm từ giấy hoặc các loại nhựa và sợi tổng hợp như:
- Polypropylene, Cobex, Bextrene
- Sợi Kevlar, sợi thủy tinh, sợi carbon
- Các kim loại nhẹ như: Nhôm, Ma-giê, Titan, Aluminium
Cấu tạo của loa trung.
Công dụng của loa trung
Loa trung phụ trách trình diễn các dải âm thoại và những âm thanh mà tai người dễ nghe thấy nhất. Phần lớn các thiết bị như tivi hay radio thường sử dụng từ 1 đến 2 loa trung để tối ưu hóa việc truyền tải giọng nói, tuy nhiên khả năng thể hiện các âm thanh như tiếng nhạc cụ hay tiếng bass sẽ bị hạn chế.
Loa trung phụ trách trình diễn những dải âm thoại và các âm tai người dễ nghe thấy nhất.
Loa trầm
Loa trầm hay còn gọi là Woofer, loa Bass. Âm thanh loa trầm rất dễ nhận biết qua tiếng trống, tiếng bom rơi trong phim hay tiếng pô xe. Dòng loa này thường trình diễn ở dải tần từ 500Hz trở xuống, thậm chí có thể xuống dưới 20Hz ở các dòng cao cấp.
Bên cạnh đó, các loa siêu trầm (Subwoofer) thường xuất hiện dưới dạng thiết bị độc lập. Khả năng tái tạo độ sâu của âm trầm phụ thuộc nhiều vào kích cỡ nón loa và lượng không khí mà củ loa tác động.
Loa trầm thường trình diễn âm thanh ở dải tần 500Hz trở xuống.
Cấu tạo của loa trầm
Thiết kế phổ biến nhất của loa trầm là củ loa điện động sử dụng nón giấy cứng hoặc các vật liệu nhẹ, cứng cáp, thường đi kèm sẵn amply tích hợp bên trong.
Cấu tạo của loa trầm.
Công dụng của loa trầm
Loa trầm giúp hỗ trợ các dải âm thấp, làm cho âm thanh ấm áp hơn với tiếng bass sâu và dày dặn. Điều này giúp âm thanh trở nên chân thực, đồng thời hỗ trợ micro nhạy và hay hơn.
Loa trầm giúp hỗ trợ âm trầm, làm cho âm thanh ấm hơn.
Loa toàn dải
Loa toàn dải hay còn gọi là loa Full-range, có dải tần lý thuyết trải dài từ 20Hz đến 20.000Hz. Tuy nhiên, thực tế các củ loa này chủ yếu hoạt động tốt nhất trong khoảng từ 100Hz đến 20.000Hz (phần âm trung và âm cao).
Loa toàn dải hay còn gọi là loa Full-range, với dải tần thường ở khoảng 20Hz đến 20.000Hz.
Cấu tạo của loa toàn dải
Loa toàn dải thường có dạng nón hoặc thiết kế nắp che bụi dạng Dome để tối ưu dải âm cao. Các đặc điểm cấu tạo thường gặp bao gồm:
- Độ nhạy cao để tối ưu âm trầm.
- Sử dụng cuộn cảm nhẹ để tối ưu âm cao.
- Nam châm có kích thước lớn hơn thông thường.
- Đặt trong thùng loa có thiết kế đặc biệt với buồng âm chuyên dụng.
Lưu ý: Củ loa đồng trục không được coi là loa toàn dải, nhưng loa tĩnh điện thì có thể được xem là một dạng loa toàn dải đặc biệt.
Loa toàn dải thường có dạng nón hoặc thiết kế nắp che bụi.
Công dụng của loa toàn dải
Loa toàn dải rất phổ biến trên các thiết bị cần không gian nhỏ gọn như tivi, máy tính hay smartphone để đảm bảo tính thẩm mỹ và di động. Nhiều người dùng ưa chuộng dòng loa này nhờ sự liền mạch và đồng nhất trong trải nghiệm âm thanh.
Bảng so sánh tổng quan các loại củ loa
| Tiêu chí | Loa tần số cao | Loa trung | Loa trầm | Loa toàn dải |
|---|---|---|---|---|
| Kích thước | Nhỏ | Vừa | Lớn | Tùy nhà sản xuất |
| Dải tần hoạt động | Cao | Trung | Thấp | Thấp đến cao |
| Dải tần | 2000Hz – 20.000Hz | 250Hz – 2.000Hz | 500Hz trở xuống | 20Hz – 20.000Hz |
| Ứng dụng | Loa 2 hoặc 3 đường tiếng | Loa 3 đường tiếng | Loa 3 đường tiếng, Loa subwoofer | Loa độc lập |
| Kháng trở | 16 Ω | 8 Ω, 16 Ω | 8 Ω | 4 Ω, 8 Ω, 16 Ω |
| Tần suất rung | Rất cao | Trung bình | Thấp đến rất thấp | Trung bình |
